Hiển thị các bài đăng có nhãn Manual_ Catalogue. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Manual_ Catalogue. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 19 tháng 7, 2011

Catalogue Part của các loại xe Suzuki đời mới

Trang tra cứu phụ tùng xe 2 bánh 4 bánh của Suzuki Indonesia.

http://eparts.suzuki.co.id/

epart suzuki

Các xe 2 bánh hiện có

 

epart suzuki 2 

Thử tra chiếc shogun 125, dòng máy FL125 có bình xăng con tps tương tự xbike125 ở VN. Công cụ tra cứu rất trực quan. Bấm vào mã số trên hình vẽ sẽ hiện ra ngay tên, mã phụ tùng và giá cả (đồng rupiah rp- indonesia)

Trong trang này hiện có cả catalogue part của dòng shogun 125 côn tay (manual clutch) mà những người đi xbike đang quan tâm. Nhưng vấn đề ở đây là shogun có 2 dòng máy FD125 và FL125 với 2 cơ cấu nồi amada khác nhau. Không rõ là chiếc xbike 125 ở VN cơ cấu nồi sau giống chiếc nào?

Với tài liệu này mong sẽ giúp ích cho quý độc giả bằng hữu gần xa trong việc tra cứu sửa chữa và độ chế các dòng xe suzuki đời mới.

Blog Xe cộ

Thứ Ba, 12 tháng 7, 2011

So sánh tỉ số truyền và vận tốc ss50

File dưới dạng file Excell, nhập số liệu và tự động đưa ra kết quả:
- Tỉ số truyền ứng với từng số của các dòng Honda ss50, cl50, cd50, cd90… và số liệu của xe độ
- Vận tốc ứng với từng số, thay đổi khi thay đổi tỉ số truyền thứ cấp (Nhông sên dĩa)
- Biểu đồ tua và vận tốc giúp vào số hợp lý.

ttst ss50 51

Blog Xeco xin gửi tặng:
- CLB Honda67.vn
- Tặng riêng bác Giahuygum bên SuVN
Cảm ơn các bác honda67 đã giúp đỡ cung cấp số liệu.

 

Link download file Excell: http://www.mediafire.com/file/hdcx3dmufyjx7b7/Tinh%20tisotruyen%20Honda67%20ver2.xls

Hướng dẫn sử dụng:

ttst ss50 11 
Chọn tab đầu tiên “Chọn cấu hình xe”- Đây cũng là giao diện chính của chương trình. Các tab còn lại tạm thời không cần quan tâm.

Nhập các lựa chọn vào trong các ô màu xám. Các mã số lựa chọn tra trong bảng bên cạnh

ttst ss50 2
Ví dụ
Xe đang sử dụng bộ 5 số 67 thì chọn số 1.
Xe đang sử dụng bộ nồi nhông hú của CD thì chọn số 2.

ttst ss50 11
Bảng trên cho nhập loại nhông hú, bộ số, đường kính bánh xe. Còn số răng của nhông dĩa thì nhập trong bảng dưới.

Bạn có thể thay đổi tỉ lệ nhông dĩa để kiểm tra tỉ số truyền cuối ứng với từng số. Ví dụ với dòng 50cc người ta quan tâm đến xe có đủ lực kéo khi đề pa ở số 1 và số 2 hay không. So sánh với tỉ số truyền zin 67 ở số 1 là 40.962. Tỉ số truyến các loại CD50 và Yamaha YB50 trong khoảng 36-38. Tỉ số truyền chạy trớn của xe 50 khoảng 34. Nếu sắp nhông dĩa dưới khoảng này thì số 1 và số 2 sẽ không đề pa nổi vì công suất xe 50 khá nhỏ.

ttst ss50 3

Bên cạnh là bảng vận tốc xe (km/h) ứng với từng số và từng vòng tua (rpm). Tỉ lệ trên sẽ thay đổi khi thay đổi các bánh răng tỉ số truyền như bộ nhông hú hay thay đổi số răng nhông sên dĩa.

ttst ss50 4 

Biểu đồ vận tốc và vòng tua.

ttst ss50 5

Các bạn có thể dùng biểu đồ này để vào số cho hợp lý.
Ví dụ bạn ưa thích vòng tua 5000rpm (tại tua này thì xe tăng tốc vọt nhất và khỏe nhất chẳng hạn). Bạn muốn xe tăng tốc ở vòng tua 5000rpm thì tra lùi theo các đường thẳng ngang. Ví dụ khi chuyển số 2 muốn cho nó rơi ở đúng vòng tua 5000rpm thì số 1 phải kéo lên vòng tua bao nhiêu và vận tốc bao nhiêu?

ttst ss50 51
Tra theo đường trục ngang và các giao tuyến thì bạn phải kéo số 1 lên tới 7000rpm (tương ứng với ~18-20km/h) thì khi vào số 2 vòng tua lúc đó sẽ là 5000rpm rơi đúng vào vòng tua máy ưa thích của bạn.

Lưu ý: ví dụ trên ứng với xe ss50 bộ số 5 zin và nhông dĩa và nhông hú zin. Số liệu sẽ thay đổi khi thay đổi cấu hình xe.

ttst ss50 61
Với bộ số độ và bộ nhông hú độ thì bạn chọn mã số 8. Sau đó nhập số liệu của cấu hình độ của mình trong tab Modification

ttst ss50 6
Nhập số liệu vào trong các ô màu xám.
Với bộ số độ thì có 2 cách:
- Nếu bộ số sắp lại thì bạn phải nhập chính xác số răng từng cặp nhông số. Rồi máy tính sẽ tự động tính tỉ số truyền và gửi về bảng chính.
- Nếu là bộ số của xe khác thì bạn có thể tra tỉ số truyền trên các catalogue rồi nhập trực tiếp trong ô tỉ số truyền.

Link download file Excell: http://www.mediafire.com/file/hdcx3dmufyjx7b7/Tinh%20tisotruyen%20Honda67%20ver2.xls
BlogXeco

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2011

Bore và Stroke của một số dòng xe thông dụng

Để tiện cho việc tra cứu và "em yêu khoa học". Em sưu tầm thông số đường kính x hành trình piston (Bore x Stroke) của một số dòng xe thông dụng ở VN: Yamaha, Honda, Suzuki, Kawasaki. Mời các bác bổ sung thêm cho hoàn thiện.

-YAMAHA-

Belle 80 = 47 x 45.6
Belle 100 = 50 x 52
Mate Alfa = 50 x 52
Mate 100 = 50 x 52
Mate 111 = 52 x 52
VR 150 = 59 x 54
TZR 150 TZM 150 = 59 x 54
Spark (Sirius 110) = 51 x 54
Nouvo = 50 x 57.9
mio = 50 x 57.9
JR 120 = 54 x 52
ZR 120 Speed MX = 54 x 52
Rainbow = 49 x 54
Fresh = 49 x 54
X-1 = 51 x 54
Spark 135 (Exciter) = 54 x 58.7
Nouvo Elegance = 54 x 57.9

-HONDA-

SS50 (CD 50, Cub 50) = 39 x 41.4
CB 50 = 42 × 35.6
Dream 50 = 40 x 39.6
S65 =  44 x 41.4
CD70 72cc =  47 x 41.4
CD90, S90 =  50 x 45.6
Dream Excess = 50 x 49.5
New Dream = 50 x 49.5
Wave 100 = 50 x 49.5
Wave 110 = 50 x 55.5
Wave-Z = 50 x 49.5
Wave 125 = 52.4 x 57.9
Nice 100 = 50 x 49.5
FSX 150 = 59 x 54.5
NSR150RR = 59 x 54.5
NSR 150PR = 59 x 54.5
Phantom 150 = 59 x 54.5
CBR 150 R = 63.5 x 47.2
Click 110 = 50 x 55
Smile = 52 x 49.5
Nova RS = 52 x 49.5
Tena = 52 x 49.5
Dash = 55 x 52
Beat = 52 x 49.5
LS 125 R = 55 x 52
Sonic 125 = 58 x 47.2
Phantom 200 = 63.5 x 62.2

 

-SUZUKI-

RC 100 = 52 x 46
Akira = 54 x 48
TX 110 = 54 x 48
Sprinter 110 = 54 x 48
Crystal = 54 x 48
Royal Crystal = 54 x 48
Swing = 54 x 48
Akira Young = 56 x 49
Stinger 120 = 56 x 49
TR-D 123 = 56 x 50
RGV 150 = 59 x 54
RG 150 Gamma = 61 x 50.6
Viva 110 = 53.5 x 48.8
Best 110 = 53.5 x 48.8
Smash = 53.5 x 48.8
Raider = 57 x 48.8
Raider 125 oil cooler = 57 x 48.8
Raider 150 = 62 x 48.8
Shogun (Xbike)125 = 53.5 x 55.2
Step 125 = 53.5 x 55.2
Best 125 – Super Best – Best 125 SX = 53 x 55.2
Katana = 53.5 x 55.2

 

-KAWASAKI-


Cosmo 105 = 52.5 x 48.6
Leo Star = 54 x 51.8
TX 110 = 54 x 48
Victor = 59 x 54.4
Serpico = 59 x 54.4
KR = 59 x 54.4
ZX 150 = 59 x 54.4
KRR = 59 x 54.4
Kaze 125 = 56 x 50.6
ZX 130 = 53 x 59.1
KLX 110 = 53 x 50.6
Tuxedo = 53 x 48.6
Neon = 53 x 48.6
GTO = 55 x 51.8
TR-D 123 = 56 x 50
Cheer 112 = 53 x 50.6
Kaze = 53 x 50.6
KSR 110 = 53 x 50.6
Boss 175 = 65 x 52.4

(suutam)

Thứ Tư, 13 tháng 4, 2011

Manual user, catalogue part và bảo trì xe Suzuki Xbike (shogun) 125

Các tài liệu manual, part và sơ đồ thời gian bảo trì của chiếc Suzuki Xbike đã post nhiều lần trên các diễn đàn. Nhưng bài viết bị tụt xuống dưới nên các anh em mới không tìm được. Nay đưa về blog cá nhân để anh em nào cần tìm thì cứ vào blogxeco search hoặc google search là có.

Hiện giờ có 3 món tài liệu sau:

- User manual (bản tiếng Anh): dành cho người sử dụng
- Catalogue part của chiếc Shogun (xbike) 125 côn tự động (auto clutch) phiên bản FI: sơ đồ các chi tiết động cơ, dàn ngoài và khung sườn. (tuy nhiên còn thiếu phần dàn điện)
- Hình ảnh sơ đồ bảo trì xe Shogun Xbịke 125 đã được dịch sang tiếng Việt.

bao duong xbike shogun 125
Nhấn vào ảnh để phóng to. Còn với các tài liệu thì nhấn vào các link kèm theo ở trên.

Hiện giờ còn thiếu 2 tài liệu mà anh em đang rất quan tâm, nhưng hiện giờ chưa tìm ra. Ai có hoặc có thông tin gì thì nhắn cho mình biết với, cảm ơn nhiều. 2 tài liệu còn thiếu là:

- Service manual: dành cho người sửa xe. Nói các thông số để căn chỉnh. Như độ hở xú páp, độ dày lá bố, chiều dài lò xo nồi, các thông số mạch điện..v..v… Rất quan trọng với các anh em muốn bảo dưỡng, thay thế hoặc độ chế.
- Catalogue part của chiếc shogun (xbike) 125 phiên bản bình xăng con và côn tay (manual clutch) và sơ đồ dàn điện của xbike. Catalogue part phiên bản côn tay để tra mã hàng lốc nồi côn tay của Shogun để ship về chế côn tay cho xbike.