Hiển thị các bài đăng có nhãn Sửa chữa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sửa chữa. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2011

Tính góc đánh lửa trên vô lăng mâm lửa

Dụng cụ chuẩn bị:
- Thước dây (hoặc thước cuộn)
- File Excell để tính góc. Download tại đây

Lưu ý: với các loại xe volang mâm lửa ngâm nhớt, quý độc giả cần thận trọng nhớt trong lốc máy trào ra ra khi tháo lốc bên vô lăng mâm lửa.

do duong kinh
Đầu tiên đo đường kính vô lăng

do f va ii
Dùng thước dây (loại uốn dẻo được) để đo khoảng cách giữa 3 vạch T, F và II. (Đo các vạch nằm trên chu vi vo lăng)
Như trong ví dụ trên:
Đường kính d đo được là 110mm.
Khoảng cách F-T là 20mm
Khoảng cách F-II là 15mm

tinh goc danh lua 1
Nhập số liệu vào file Excell.
Kết quả thu được là:
- Điểm đánh lửa sớm ban đầu (khi tua máy dưới <3000rpm) là 20.8 độ
- Điểm đánh lửa a-văng (trên >3000rpm) là 36.5 độ.

Ví dụ 2: Với dòng xe ss50 sử dụng vít lửa thì có thể điều chỉnh góc đánh lửa bằng tay. Xe thí nghiệm đang được chỉnh ở chế độ đánh lửa sớm hơn so với tiêu chuẩn. Chúng ta hãy cùng đo xem điểm đánh lửa sớm hiện giờ là bao nhiêu.

kiem tra diem danh lua 01 kiem tra diem danh lua 02
Xoay vô lăng, dùng mạch đèn led để kiểm tra vít lửa đóng hở. Đèn led tắt (vít hở) khi điểm đánh lửa trước điểm F 5mm
(Cảm ơn bác Giahuygum đã tạo điều kiện để việc đo đạc được chính xác như thế này)

Kết quả:
- F-T bây giờ là 25mm
- F-II khoảng cách a-văng phụ thuộc vào bộ cam a-văng cơ khí bên trong vô-lăng chớ không phụ thuộc vào vít chỉnh sớm trễ của vít lửa. Nên khoảng cách F-II vẫn như cũ là 15mm.
Kết quả tính được như sau:

tinh goc danh lua 2
Góc đánh lửa F 26 độ thì không ổn chút nào với các dòng xe 100cc trở lên (thông thường là dưới 15 độ), và kết quả tương đương với 40 độ ở các dòng xe Econo đi tua thấp dưới 10’000rpm. Nhưng với chiếc ss50 đang thử nghiệm là 65cc (44x41.4) thực tế kiểm chứng có thể ép đánh lửa rất là sớm.
Blog Xe Cộ

vo lang vo lang 2
Lưu ý là file Excell trên áp dụng khi đo các vạch nằm trên chu vi vo-lăng (hình trái).
Còn với loại vô-lăng có vạch như hình bên phải thì có thể dùng bút sơn để gióng các vạch lên mặt chu vi bên trên để dễ đo.
Blog Xe Cộ

Các bài viết liên quan: góc đánh lửa, đánh lửa sớm
Bạn có thể tìm thêm các thông tin liên quan bằng công cụ Search ở đầu trang.

Thứ Ba, 12 tháng 7, 2011

So sánh tỉ số truyền và vận tốc ss50

File dưới dạng file Excell, nhập số liệu và tự động đưa ra kết quả:
- Tỉ số truyền ứng với từng số của các dòng Honda ss50, cl50, cd50, cd90… và số liệu của xe độ
- Vận tốc ứng với từng số, thay đổi khi thay đổi tỉ số truyền thứ cấp (Nhông sên dĩa)
- Biểu đồ tua và vận tốc giúp vào số hợp lý.

ttst ss50 51

Blog Xeco xin gửi tặng:
- CLB Honda67.vn
- Tặng riêng bác Giahuygum bên SuVN
Cảm ơn các bác honda67 đã giúp đỡ cung cấp số liệu.

 

Link download file Excell: http://www.mediafire.com/file/hdcx3dmufyjx7b7/Tinh%20tisotruyen%20Honda67%20ver2.xls

Hướng dẫn sử dụng:

ttst ss50 11 
Chọn tab đầu tiên “Chọn cấu hình xe”- Đây cũng là giao diện chính của chương trình. Các tab còn lại tạm thời không cần quan tâm.

Nhập các lựa chọn vào trong các ô màu xám. Các mã số lựa chọn tra trong bảng bên cạnh

ttst ss50 2
Ví dụ
Xe đang sử dụng bộ 5 số 67 thì chọn số 1.
Xe đang sử dụng bộ nồi nhông hú của CD thì chọn số 2.

ttst ss50 11
Bảng trên cho nhập loại nhông hú, bộ số, đường kính bánh xe. Còn số răng của nhông dĩa thì nhập trong bảng dưới.

Bạn có thể thay đổi tỉ lệ nhông dĩa để kiểm tra tỉ số truyền cuối ứng với từng số. Ví dụ với dòng 50cc người ta quan tâm đến xe có đủ lực kéo khi đề pa ở số 1 và số 2 hay không. So sánh với tỉ số truyền zin 67 ở số 1 là 40.962. Tỉ số truyến các loại CD50 và Yamaha YB50 trong khoảng 36-38. Tỉ số truyền chạy trớn của xe 50 khoảng 34. Nếu sắp nhông dĩa dưới khoảng này thì số 1 và số 2 sẽ không đề pa nổi vì công suất xe 50 khá nhỏ.

ttst ss50 3

Bên cạnh là bảng vận tốc xe (km/h) ứng với từng số và từng vòng tua (rpm). Tỉ lệ trên sẽ thay đổi khi thay đổi các bánh răng tỉ số truyền như bộ nhông hú hay thay đổi số răng nhông sên dĩa.

ttst ss50 4 

Biểu đồ vận tốc và vòng tua.

ttst ss50 5

Các bạn có thể dùng biểu đồ này để vào số cho hợp lý.
Ví dụ bạn ưa thích vòng tua 5000rpm (tại tua này thì xe tăng tốc vọt nhất và khỏe nhất chẳng hạn). Bạn muốn xe tăng tốc ở vòng tua 5000rpm thì tra lùi theo các đường thẳng ngang. Ví dụ khi chuyển số 2 muốn cho nó rơi ở đúng vòng tua 5000rpm thì số 1 phải kéo lên vòng tua bao nhiêu và vận tốc bao nhiêu?

ttst ss50 51
Tra theo đường trục ngang và các giao tuyến thì bạn phải kéo số 1 lên tới 7000rpm (tương ứng với ~18-20km/h) thì khi vào số 2 vòng tua lúc đó sẽ là 5000rpm rơi đúng vào vòng tua máy ưa thích của bạn.

Lưu ý: ví dụ trên ứng với xe ss50 bộ số 5 zin và nhông dĩa và nhông hú zin. Số liệu sẽ thay đổi khi thay đổi cấu hình xe.

ttst ss50 61
Với bộ số độ và bộ nhông hú độ thì bạn chọn mã số 8. Sau đó nhập số liệu của cấu hình độ của mình trong tab Modification

ttst ss50 6
Nhập số liệu vào trong các ô màu xám.
Với bộ số độ thì có 2 cách:
- Nếu bộ số sắp lại thì bạn phải nhập chính xác số răng từng cặp nhông số. Rồi máy tính sẽ tự động tính tỉ số truyền và gửi về bảng chính.
- Nếu là bộ số của xe khác thì bạn có thể tra tỉ số truyền trên các catalogue rồi nhập trực tiếp trong ô tỉ số truyền.

Link download file Excell: http://www.mediafire.com/file/hdcx3dmufyjx7b7/Tinh%20tisotruyen%20Honda67%20ver2.xls
BlogXeco

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2011

Bore và Stroke của một số dòng xe thông dụng

Để tiện cho việc tra cứu và "em yêu khoa học". Em sưu tầm thông số đường kính x hành trình piston (Bore x Stroke) của một số dòng xe thông dụng ở VN: Yamaha, Honda, Suzuki, Kawasaki. Mời các bác bổ sung thêm cho hoàn thiện.

-YAMAHA-

Belle 80 = 47 x 45.6
Belle 100 = 50 x 52
Mate Alfa = 50 x 52
Mate 100 = 50 x 52
Mate 111 = 52 x 52
VR 150 = 59 x 54
TZR 150 TZM 150 = 59 x 54
Spark (Sirius 110) = 51 x 54
Nouvo = 50 x 57.9
mio = 50 x 57.9
JR 120 = 54 x 52
ZR 120 Speed MX = 54 x 52
Rainbow = 49 x 54
Fresh = 49 x 54
X-1 = 51 x 54
Spark 135 (Exciter) = 54 x 58.7
Nouvo Elegance = 54 x 57.9

-HONDA-

SS50 (CD 50, Cub 50) = 39 x 41.4
CB 50 = 42 × 35.6
Dream 50 = 40 x 39.6
S65 =  44 x 41.4
CD70 72cc =  47 x 41.4
CD90, S90 =  50 x 45.6
Dream Excess = 50 x 49.5
New Dream = 50 x 49.5
Wave 100 = 50 x 49.5
Wave 110 = 50 x 55.5
Wave-Z = 50 x 49.5
Wave 125 = 52.4 x 57.9
Nice 100 = 50 x 49.5
FSX 150 = 59 x 54.5
NSR150RR = 59 x 54.5
NSR 150PR = 59 x 54.5
Phantom 150 = 59 x 54.5
CBR 150 R = 63.5 x 47.2
Click 110 = 50 x 55
Smile = 52 x 49.5
Nova RS = 52 x 49.5
Tena = 52 x 49.5
Dash = 55 x 52
Beat = 52 x 49.5
LS 125 R = 55 x 52
Sonic 125 = 58 x 47.2
Phantom 200 = 63.5 x 62.2

 

-SUZUKI-

RC 100 = 52 x 46
Akira = 54 x 48
TX 110 = 54 x 48
Sprinter 110 = 54 x 48
Crystal = 54 x 48
Royal Crystal = 54 x 48
Swing = 54 x 48
Akira Young = 56 x 49
Stinger 120 = 56 x 49
TR-D 123 = 56 x 50
RGV 150 = 59 x 54
RG 150 Gamma = 61 x 50.6
Viva 110 = 53.5 x 48.8
Best 110 = 53.5 x 48.8
Smash = 53.5 x 48.8
Raider = 57 x 48.8
Raider 125 oil cooler = 57 x 48.8
Raider 150 = 62 x 48.8
Shogun (Xbike)125 = 53.5 x 55.2
Step 125 = 53.5 x 55.2
Best 125 – Super Best – Best 125 SX = 53 x 55.2
Katana = 53.5 x 55.2

 

-KAWASAKI-


Cosmo 105 = 52.5 x 48.6
Leo Star = 54 x 51.8
TX 110 = 54 x 48
Victor = 59 x 54.4
Serpico = 59 x 54.4
KR = 59 x 54.4
ZX 150 = 59 x 54.4
KRR = 59 x 54.4
Kaze 125 = 56 x 50.6
ZX 130 = 53 x 59.1
KLX 110 = 53 x 50.6
Tuxedo = 53 x 48.6
Neon = 53 x 48.6
GTO = 55 x 51.8
TR-D 123 = 56 x 50
Cheer 112 = 53 x 50.6
Kaze = 53 x 50.6
KSR 110 = 53 x 50.6
Boss 175 = 65 x 52.4

(suutam)